ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC
Một trong những điểm khác biệt quan trọng của ngành Quản trị nhân lực là nhấn mạnh mục tiêu đào tạo ra cử nhân Quản trị nhân lực “có ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, đồng thời phát huy khả năng sáng tạo” và để đạt được PLO này, ngoài những phương pháp giảng dạy truyền thống, nhiều học phần đã bổ sung phương pháp dạy dựa trên nghiên cứu/ xử lý các tình huống, mô hình ứng xử, đóng kịch nhập vai,... về các chủ đề quản trị nhân lực.
Ngoài ra, nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh nguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng với tổ chức, doanh nghiệp. Khoa Quản trị nhân lực còn tăng cường các phương pháp giảng dạy dựa vào hoạt động và nâng cao kỹ năng tư duy, sáng tạo, phản biện như nghiên cứu tình huống, tìm hiểu thực tế, làm việc nhóm và thuyết trình, mời các chuyên gia nhân sự, doanh nhân, cựu sinh viên về báo cáo chuyên đề... Để phát triển và hỗ trợ việc tự học, học ở nhà, Khoa Quản trị nhân lực đã triển khai các công cụ trực tuyến hỗ trợ cho việc dạy và học như phát triển kho học liệu trực tuyến, giảng dạy qua phần mềm Trans, quản lý người học qua các công cụ trực tuyến (zalo, face book, Google classromm...)
Như vậy, CTĐT ngành Quản trị nhân lực đã đa dạng hóa, đưa vào sử dụng nhiều phương pháp dạy - học tích cực, hiện đại phù hợp với chuẩn đầu ra của CTĐT được thể hiện cụ thể như sau (xem Bảng 1 và Bảng 2):
Bảng 1: Mô tả về các phương pháp dạy và học trong CTĐT
HƯỚNG DẪN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Nhiều phương pháp giảng dạy và học tập (Teaching and Learning Methods - TLMs) khác nhau đã được áp dụng và luôn được chủ động đổi mới để tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hành các kiến thức đã học và đảm bảo đạt được các mục tiêu (POs) và chuẩn đầu ra (PLOs) của CTĐT.Một trong những điểm khác biệt quan trọng của ngành Quản trị nhân lực là nhấn mạnh mục tiêu đào tạo ra cử nhân Quản trị nhân lực “có ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, đồng thời phát huy khả năng sáng tạo” và để đạt được PLO này, ngoài những phương pháp giảng dạy truyền thống, nhiều học phần đã bổ sung phương pháp dạy dựa trên nghiên cứu/ xử lý các tình huống, mô hình ứng xử, đóng kịch nhập vai,... về các chủ đề quản trị nhân lực.
Ngoài ra, nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh nguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng với tổ chức, doanh nghiệp. Khoa Quản trị nhân lực còn tăng cường các phương pháp giảng dạy dựa vào hoạt động và nâng cao kỹ năng tư duy, sáng tạo, phản biện như nghiên cứu tình huống, tìm hiểu thực tế, làm việc nhóm và thuyết trình, mời các chuyên gia nhân sự, doanh nhân, cựu sinh viên về báo cáo chuyên đề... Để phát triển và hỗ trợ việc tự học, học ở nhà, Khoa Quản trị nhân lực đã triển khai các công cụ trực tuyến hỗ trợ cho việc dạy và học như phát triển kho học liệu trực tuyến, giảng dạy qua phần mềm Trans, quản lý người học qua các công cụ trực tuyến (zalo, face book, Google classromm...)
Như vậy, CTĐT ngành Quản trị nhân lực đã đa dạng hóa, đưa vào sử dụng nhiều phương pháp dạy - học tích cực, hiện đại phù hợp với chuẩn đầu ra của CTĐT được thể hiện cụ thể như sau (xem Bảng 1 và Bảng 2):
Bảng 1: Mô tả về các phương pháp dạy và học trong CTĐT
STT | Mã hóa | Nhóm phương pháp dạy và học | Mô tả chi tiết |
I | Phương pháp dạy và học trực tiếp | ||
1 | TLM1 | Thuyết giảng/ thuyết trình | Giáo viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên có trách nhiệm nghe giảng và ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giáo viên truyền đạt. Đồng thời sinh viên cũng trình bày quan điểm của bản thân hoặc đại diện cho nhóm để đưa ra các nội dung cần thảo luận trước tập thể. |
2 | TLM2 | Giải thích cụ thể | Bằng phương pháp này giáo viên sẽ giải thích và hướng dẫn chi tiết cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, hoặc các vấn đề trong thực tế xã hội giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu về cả kiến thức và kỹ năng |
3 | TLM3 | Hội thảo | Hội thảo hoặc hướng dẫn là một phương pháp hướng dẫn tập hợp một nhóm nhỏ sinh viên để thảo luận theo sự phân công của giảng viên về các chủ đề đã được giao hoặc kiểm tra các lĩnh vực chuyên sâu hơn dưới sự chỉ đạo của giáo viên hoặc trưởng nhóm thảo luận. Các hội thảo cung cấp cơ hội cho sinh viên đảm nhận vai trò lãnh đạo trong việc dẫn dắt cuộc thảo luận trong một nhóm nhỏ và được thể hiện bằng biên bản họp nhóm |
4 | TLM4 | Thảo luận | Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giáo viên đặt ra. Phương pháp này thúc đẩy sinh viên làm rõ các khái niệm, ý tưởng và các thông tin xoay quanh chủ đề đặc biệt là các vấn đề thực tế; thông qua trao đổi bằng lời nói với bạn học và giảng viên để kết nối các ý tưởng, kinh nghiệm để phản ánh nhiều ý nghĩa của khái niệm hay vấn đề |
II | Phương pháp dạy và học tập kích não | ||
1 | TLM5 | Bản đồ tư duy – Mindmap | Là phương pháp dạy học được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Phương pháp này khai thác khả năng ghi nhớ và liên hệ các dữ kiện lại với nhau bằng cách sử dụng màu sắc, một cấu trúc cơ bản được phát triển rộng ra từ trung tâm, chúng dùng các đường kẻ, các biểu tượng, từ ngữ và hình ảnh theo một bộ các quy tắc đơn giản, cơ bản, tự nhiên và dễ hiểu. Với một Bản đồ tư duy, một danh sách dài những thông tin đơn điệu có thể biến thành một bản đồ đầy màu sắc, sinh động, dễ nhớ, được tổ chức chặt chẽ |
2 | TLM6 | Nghiên cứu/ Xử lý tình huống | Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy người học làm trung tâm, giúp người học hình thành kỹ năng tư duy phản biện và giao tiếp. Theo phương pháp này, giáo viên thiết kế các nhiệm vụ dựa trên các tình huống, cầu sinh viên giải quyết, qua đó giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu. Các tình huống được sử dụng nhiều làcác tình huống điển hình từ những tập đoàn, doanh nghiệp trên toàn thế giới, tạo điều kiện cho người học tiếp cận với thực tiễn hoạt động quản trị |
3 | TLM7 | Đặt vấn đề/ giải quyết vấn đề | Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển sinh viên phát hiện vấn đề hay thách thức trong thực tế để sinh viên hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề bằng quan điểm cá nhân và kiến thức đã lĩnh hội. Thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác |
4 | TLM8 | Tranh luận | Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm khác nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.. |
III | Phương pháp dạy và học tương tác | ||
1 | TLM9 | Đóng kịch/ nhập vai | Phương pháp này là một quá trình trong đó người ta khám phá suy nghĩ và cảm xúc của người khác bằng cách phản ứng và hành xử như người đó trong tình huống giả lập. Nó có thể liên quan đến các cặp, nhóm hoặc cả lớp. Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra quan điểm của người khác và truyền đạt sự hiểu biết. Nó cho phép sinh viên áp dụng các kỹ năng cá nhân và nhóm để đánh giá kiến thức |
trước khi ra quyết định và giải quyết vấn đề bằng cách kiểm tra các tình huống trong bối cảnh xa lạ. | |||
2 | TLM10 | Mô hình ứng xử | Khi sử dụng phương pháp này, giáo viên sẽ để sinh viên thực hành, diễn thử một số cách ứng xử liên quan đến một tình huống nào đó. Sau đó Giảng viên đưa ra kết luận, định hướng cho sinh viên đâu là cách ứng xử tích cực với tình huống đã đưa ra. |
IV | Phương pháp dạy học trải nghiệm | ||
1 | TLM11 | Thực hành | Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ để giải quyết các vấn đề nhất định và hiển thị kết quả bằng cách báo cáo hoặc giảng bài hoặc có thể tiến hành theo cá nhân. Sinh viên đã được cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản qua các bài thực hành từ đơn giản cho đến phức tạp |
2 | TLM12 | Báo cáo | Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các buổi báo cáo theo chủ đề, trong đó người diễn giảng, thuyết trình không phải là giáo viên mà là những chuyên gia đến từ các doanh nghiệp, tổ chức bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giả, giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chương trình đào tạo. |
3 | TLM13 | Thực tế | Đây là phương pháp được thực hiện thông qua việc giới thiệu, tìm hiểu thực tế các hoạt động tại doanh nghiệp và sinh viên qua việc lĩnh hội các kiến thức đã được học sẽ trình bày về thực tế mình tìm hiểu được liên quan đến chủ đề của nội dung học tập. |
4 | TLM14 | Làm việc nhóm | Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ để giải quyết các chủ đề được giảng viên giao nhất định và hiển thị kết quả bằng cách báo cáo hoặc trình bày bằng slide. Sinh viên đã được cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản trong công việc nhóm kể từ năm đầu tiên. Sau đó, họ sẽ được thực hành phương pháp này trong rất nhiều khóa học ở các cấp độ khác nhau. |
V | Phương pháp dạy học bằng công nghệ |
1 | TLM15 | Quản lý sinh viên học tập bằng công nghệ | Giáo viên và sinh viên sử dụng các công cụ trực tuyến để hỗ trợ quá trình dạy và học (E learning, Trans, Facebook, Zalo ...) |
VI | Phương pháp dạy độc lập | ||
1 | TLM16 | Đọc và nghiên cứu tài liệu | Phương pháp này phát triển khả năng tự học của sinh viên để chuẩn bị bài trước buổi học và ôn tập bài sau buổi học |
2 | TLM17 | Thực hiện bài kiểm tra cá nhân | Phương pháp này rèn luyện khả năng tư duy độc lập để giải quyết vấn đề/tình huống/bài thực hành được đưa ra trên cơ sở vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được học tập, thảo luận với thái độ cầu thị |
3 | TLM18 | Khóa luận tốt nghiệp | Phương pháp này phát triển khả năng của sinh viên trong việc lên kế hoạch, tìm hiểu, tổ chức và đánh giá đối với một chủ đề một cách độc lập và chi tiết, dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Nó còn tăng cường động lực học tập và tích cực tham gia học tập bởi vì sinh viên được cho phép chọn các tài liệu họ muốn trình bày |
Bảng 2: Ma trận tích hợp chuẩn đầu ra và phương pháp dạy - học
Mã hóa | Chuẩn đầu ra Phương pháp dạy - học | Kiến thức (PO1) | Kỹ năng (PO2) | Thái độ (PO3) | Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm (PO4) | Sức khỏe (PO5) | |||||||||||||||||
PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 | PLO13 | PLO14 | PLO15 | PLO16 | PLO17 | PLO18 | PLO19 | PLO20 | PLO21 | PLO21 | ||
I | Nhóm phương pháp dạy - học trực tiếp | ||||||||||||||||||||||
TLM1 | Thuyết giảng/Thuyết trình | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X |
TLM2 | Giải thích cụ thể | X | X | X | X | X | X | ||||||||||||||||
TLM3 | Thảo luận | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||
TLM4 | Hội thảo | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
II | Nhóm phương pháp dạy - học tập kích não | ||||||||||||||||||||||
TLM5 | Bản đồ tư duy | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||||||
TLM6 | Nghiên cứu/Xử lý tình huống | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||||||
TLM7 | Đặt vấn đề/Giải quyết vấn đề | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||
TLM8 | Tranh luận | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||
III | Nhóm phương pháp dạy - học tương tác | ||||||||||||||||||||||
TLM9 | Đóng kịch nhập vai | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
TLM10 | Mô hình ứng xử | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||||||
IV | Nhóm phương pháp dạy-học trải nghiệm | ||||||||||||||||||||||
TLM11 | Báo cáo | X | X | X | X | X | |||||||||||||||||
TLM12 | Tìm hiểu thực tế | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
TLM13 | Làm việc nhóm | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |
TLM14 | Thực hành | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
V | Phương pháp dạy -học ứng dụng công nghệ | ||||||||||||||||||||||
TLM15 | Quản lý sinh viên học tập qua các công cụ trực tuyến (zalo, face book, Google classromm ) | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X |
VI | Phương pháp dạy - học độc lập | ||||||||||||||||||||||
TLM16 | Đọc và nghiên cứu tài liệu | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X |
TLM17 | Thực hiện bài kiểm tra cá nhân | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X |
TLM18 | Khóa luận tốt nghiệp | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X |
TRƯỞNG KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn
7